ngâm vịnh

Học thuật
Thân thiện
ngâm vịnh

Một nhà thơ ngâm vịnh bài thơ của mình bên hồ nước.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Ngâm nga, sáng tác đọc thơ một cách ứng khẩu: Hành động vừa sáng tác vừa ngâm nga bài thơ ngay tại chỗ, thường dưới cảm hứng trước một cảnh vật hoặc một tâm trạng nào đó. Hành động này thường mang tính tự phát, thi vị.
    • Ca ngợi, tả cảnh bằng thơ: Dùng thơ ca để miêu tả phong cảnh, biểu đạt tình cảm hoặc ca ngợi một điều đó.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Trước cảnh non nước hữu tình, các thi nhân thường thích ngâm vịnh.
    • Ông cụ ngồi bên hồ, ngâm vịnh mấy câu thơ tả cảnh thu.
    • Tâm trạng vui trước cảnh xuân, ngâm vịnh một bài thơ tứ tuyệt.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "ngâm vịnh cảnh vật": sáng tác ngâm thơ để tả cảnh, ca ngợi vẻ đẹp của thiên nhiên.
    • Các tao nhân mặc khách xưa thường ngâm vịnh cảnh vật để bày tỏ tấm lòng yêu thiên nhiên.
  • "ngâm vịnh tâm sự": dùng thơ ca ứng tác để giãi bày nỗi lòng, tâm trạng.
    • Trong những đêm trăng thanh gió mát, cụ thường ngâm vịnh tâm sự của mình qua những vần thơ.
Biến thể từ gần giống
  • Ngâm ngợi (động từ): Từ đồng nghĩa, cùng chỉ hành động ngâm nga thơ ca, thường thơ do chính mình ứng tác.
    • Ông già ngồi một mình ngâm ngợi bên ấm trà.
  • Ngâm thơ (động từ): Hành động đọc thơ với giọng ngâm nga, trầm bổng. Khác với "ngâm vịnh", "ngâm thơ" có thể ngâm lại một bài thơ sẵn, không nhất thiết phải sáng tác ứng khẩu.
    • thường ngâm thơ của Nguyễn Du vào mỗi buổi tối.
Từ đồng nghĩa
  • Ứng tác thơ ca: Làm thơ ngay tức thì trước một cảm hứng.
  • Xướng họa: Chỉ việc làm thơ đối đáp, họa lại thơ của người khác, thường trong một nhóm bạn thơ. điểm tương đồng với "ngâm vịnh" ở tính chất sáng tác tại chỗ.
Các cụm từ liên quan
  • Câu thơ ngâm vịnh: Chỉ những câu thơ được sáng tác ngâm lên trong lúc ngâm vịnh.
    • Những câu thơ ngâm vịnh của cụ thật tự nhiên giàu cảm xúc.
  • Cảnh để ngâm vịnh: Chỉ cảnh vật đẹp, gợi cảm hứng cho việc ngâm vịnh.
    • Hồ Tây một cảnh để ngâm vịnh nổi tiếng của kinh thành Thăng Long xưa.
Thành ngữ, khái niệm liên quan
  • Tao đàn: Một nhóm hoặc hội thơ văn, nơi các văn nhân thi sĩ tụ tập để ngâm vịnh, xướng họa.
    • Vua Thánh Tông lập ra Tao đàn nhị thập bát để cùng các quan ngâm vịnh thơ ca.
  • Ứng cảnh sinh tình: Cảnh sinh tình, gặp cảnh nảy sinh cảm xúc, cảm hứng (thường để sáng tác thơ ca). Đây trạng thái thường dẫn đến việc ngâm vịnh.
    • Phong cảnh nơi đây khiến du khách ứng cảnh sinh tình, muốn ngâm vịnh vài câu.
ngâm vịnh

Một nhà thơ ngâm vịnh bài thơ của mình bên hồ nước.

  1. Cg. Ngâm ngợi. Ngâm thơ ứng khẩu để tả cảnh, hoặc ca ngợi một phong cảnh, biểu lộ một tâm trạng.